Visa kết hôn Hàn Quốc F-6-1 là gì? Khác F-6-2 và F-6-3 ra sao?
F-6-1 dành cho người đang duy trì hôn nhân hợp pháp với công dân Hàn Quốc. Người xin dự định sang sống cùng vợ hoặc chồng tại Hàn. Người chỉ muốn sang thăm trong thời gian ngắn cần phân biệt mục đích này với visa thăm thân Hàn Quốc.
| Mã F-6 | Tình trạng cần xem xét | Điểm không được nhầm |
|---|---|---|
| F-6-1 | Hôn nhân còn được duy trì, người xin muốn sang chung sống với vợ/chồng Hàn Quốc | Có giấy kết hôn chưa đồng nghĩa đủ điều kiện cấp visa |
| F-6-2 | Cha hoặc mẹ nước ngoài đang nuôi con thuộc trường hợp đủ điều kiện với công dân Hàn Quốc | Có con chung khi hôn nhân vẫn duy trì không tự động chuyển sang F-6-2 |
| F-6-3 | Quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục do nguyên nhân được pháp luật công nhận, không thuộc lỗi của người xin | Mang thai không phải là định nghĩa của F-6-3 |
Người đang duy trì hôn nhân nhưng mang thai hoặc đã có con chung vẫn cần xem xét F-6-1 trước. Hai tình huống này chủ yếu làm thay đổi điều kiện phải chứng minh. Nếu hôn nhân đã chấm dứt, cần xem lại căn cứ nuôi con hoặc nguyên nhân gián đoạn. Không dùng checklist F-6-1 thông thường cho mọi mã F-6. Bạn có thể phân biệt các nhóm khác trong bài các loại visa Hàn Quốc.

Điều kiện visa kết hôn Hàn Quốc F-6-1 năm 2026
Để đánh giá một bộ hồ sơ F-6-1, nên bắt đầu từ sáu nhóm điều kiện dưới đây. Có thể được miễn tài chính hoặc ngoại ngữ trong một số trường hợp. Tuy nhiên, vẫn phải có căn cứ xin miễn và những giấy tờ còn bắt buộc.
| Nhóm kiểm tra | Dấu hiệu cần xác minh | Nếu chưa rõ hoặc chưa đáp ứng |
|---|---|---|
| Hôn nhân | Quan hệ đã được ghi nhận hợp lệ phía Hàn Quốc; thông tin hai bên nhất quán | Hoàn tất bước hộ tịch và rà lại các bản khai |
| Thu nhập | Đạt ngưỡng theo số người trong hộ bằng nguồn thu hoặc tài sản được công nhận | Tính lại hộ, kiểm tra tài sản, người thân trực hệ và diện miễn |
| Giao tiếp | Có chứng cứ ngôn ngữ phù hợp hoặc thuộc trường hợp được miễn | Chọn đúng phương thức chứng minh, không mặc định bắt buộc TOPIK |
| Chỗ ở | Có căn cứ sử dụng nơi dự kiến chung sống tại Hàn Quốc | Đối chiếu giấy cư trú, hợp đồng thuê hoặc quyền sở hữu |
| Nhân thân, sức khỏe | Giấy khám và lý lịch theo đúng checklist, trừ trường hợp được miễn | Xin đúng loại giấy tại cơ sở, hình thức được chấp nhận |
| Ngoại lệ | Có con chung, mang thai hoặc hoàn cảnh được quy định | Chuẩn bị chứng từ để đề nghị áp dụng miễn giảm |
Hôn nhân hợp pháp và chứng cứ quan hệ thực tế
Với F-6-1, quan hệ hôn nhân phải có hiệu lực tại Hàn Quốc. Nếu mới kết hôn ở Việt Nam, hãy kiểm tra việc ghi nhận phía Hàn. Thực hiện bước này trước khi xin nhiều giấy có hạn ngắn.
Hồ sơ có thể cần bản khai quá trình quen biết. Kèm chứng cứ gặp gỡ, liên lạc, kết hôn và kế hoạch chung sống. Không phải cứ nộp nhiều ảnh cưới hoặc tin nhắn là hồ sơ chắc chắn đạt. Quan trọng hơn là tính xác thực và sự nhất quán giữa bản khai của người xin, thư mời và giấy hộ tịch.
| Dữ kiện | Hai vợ chồng nên đối chiếu trước khi nộp |
|---|---|
| Quen biết, gặp mặt | Thời điểm, địa điểm, người giới thiệu, lịch sử đi lại nếu có |
| Đăng ký kết hôn | Ngày, cơ quan đăng ký, tình trạng hôn nhân trước đây |
| Giao tiếp | Ngôn ngữ thường dùng và chứng từ phù hợp |
| Kế hoạch chung sống | Địa chỉ tại Hàn Quốc, công việc và nguồn sinh hoạt dự kiến |
Nếu có thông tin không khớp, hãy kiểm tra lại sự kiện thật và yêu cầu cơ quan phát hành chỉnh chứng từ sai. Không tạo thêm chứng cứ hoặc sửa ảnh, tin nhắn để hợp thức hóa một câu chuyện khác thực tế.
Thu nhập người Hàn cần bao nhiêu để bảo lãnh F-6-1 năm 2026?
Từ ngày 02/01/2026, mức thu nhập tối thiểu của người mời được tính theo quy mô hộ. Với hộ hai người, ngưỡng là 25.195.752 KRW/năm. Đây là mức thu nhập trước thuế của thời kỳ được xét theo hướng dẫn F-6, không phải số dư ngân hàng cố định.
| Quy mô hộ | Thu nhập tối thiểu (KRW/năm) |
|---|---|
| 2 người | 25.195.752 |
| 3 người | 32.154.216 |
| 4 người | 38.968.428 |
| 5 người | 45.340.314 |
| 6 người | 51.335.712 |
| 7 người | 57.090.900 |
Từ hộ tám người, cộng 5.755.188 KRW cho mỗi thành viên bổ sung. Đây là mức trong thông báo áp dụng tại Việt Nam. Cần xác định số người trong hộ trước khi chọn dòng để tính. Người thân trực hệ cùng hộ đủ điều kiện có thể được tính thêm. Anh chị em không tự động thuộc nhóm này.
Ví dụ minh họa: Người mời sống cùng cha mẹ trên đăng ký cư trú có thể không còn thuộc mức hộ hai người. Phải đối chiếu thành viên được tính trong hồ sơ thực tế, không tự cộng hoặc loại người chỉ dựa vào việc ở chung nhà.
Thiếu thu nhập có được bổ sung bằng tài sản, thu nhập người thân không?
Có thể, khi tài sản và nguồn thu thuộc diện được công nhận. Thu nhập được xem xét có thể gồm lương, kinh doanh, cho thuê, lãi, cổ tức hoặc lương hưu có chứng từ thích hợp. Không tự cộng các khoản thu bất thường hoặc tiền chuyển vào tài khoản không chứng minh được bản chất.
Theo hướng dẫn TP.HCM, có thể quy đổi 5% tài sản ròng đủ điều kiện thành thu nhập. Tài sản cần đạt từ 1 triệu KRW và được duy trì ít nhất sáu tháng. Phải trừ khoản nợ liên quan trước khi tính. Nguồn thu, tài sản tại Hàn Quốc được xét theo điều kiện công bố. Việc dùng thu nhập/tài sản của người thân trực hệ cùng hộ phải có chứng từ riêng, không tự cộng thu nhập anh chị em.
Ví dụ minh họa: Người mời thuộc hộ hai người có thu nhập 24 triệu KRW/năm và 24 triệu KRW tài sản ròng đủ điều kiện. Phần quy đổi 5% là 1,2 triệu KRW; tổng dùng để đối chiếu là 25,2 triệu KRW. Phép tính đạt mức hai người về mặt số học nhưng chưa chứng minh toàn bộ hồ sơ đủ điều kiện.
Nếu người Hàn sống và làm việc dài hạn ở Việt Nam, không tự kết luận thiếu điều kiện vì không có lương tại Hàn. FAQ KVAC TP.HCM có hướng dẫn riêng về hợp đồng, công việc, sao kê lương và tài sản tại Việt Nam. Cơ quan xét vẫn có thể yêu cầu thêm chứng từ. Một số người đóng bảo hiểm y tế tại Hàn Quốc theo diện khu vực có cơ chế ước tính bổ trợ. Không dùng cách tính đó cho mọi người lao động.
Không có TOPIK có xin visa kết hôn Hàn Quốc được không?
Không có TOPIK không đồng nghĩa chắc chắn không xin được F-6-1. Điều cần chứng minh là hai vợ chồng có phương tiện giao tiếp đáp ứng quy định, hoặc thuộc diện được miễn. Nếu giao tiếp bằng tiếng Hàn, có một số cách chứng minh. Đại sứ quán liệt kê TOPIK từ cấp 1, khóa 120 giờ tại đơn vị đủ điều kiện và bằng ngành tiếng Hàn. Một số chứng cứ cư trú liên tục cũng có thể được chấp nhận.
| Hoàn cảnh giao tiếp | Cách kiểm tra chứng từ |
|---|---|
| Có TOPIK 1 trở lên | Xem điểm/chứng nhận còn được chấp nhận theo checklist |
| Đã học tiếng Hàn 120 giờ | Kiểm tra tên đơn vị và chương trình có nằm trong nhóm được công nhận |
| Có bằng liên quan tiếng Hàn | Đối chiếu bằng đại học/sau đại học và hướng dẫn áp dụng |
| Từng cư trú lâu dài tại Hàn | Xác minh thời gian cư trú liên tục và loại tư cách lưu trú |
| Hai người giao tiếp bằng tiếng Việt | Kiểm tra bằng chứng người Hàn có năng lực tiếng Việt hoặc đã cư trú phù hợp tại Việt Nam |
| Mang thai/có con chung đủ điều kiện | Xem quy định miễn chứng minh giao tiếp ở đúng nơi nộp |
Đừng đăng ký khóa học chỉ vì quảng cáo “chứng chỉ dùng xin F-6”. Hướng dẫn sửa tháng 03/2026 giới hạn những nhóm cơ sở được công nhận. Cần kiểm tra chứng nhận và thời hạn theo checklist hiện hành trước khi đóng học phí.
Nhà thuê hoặc ở cùng gia đình có đáp ứng điều kiện chỗ ở không?
Nhà thuê có thể được chấp nhận nếu người mời chứng minh được quyền sử dụng nơi dự kiến chung sống. Với nhà sở hữu, đối chiếu giấy nhà đất và đăng ký cư trú. Với nhà thuê, kiểm tra hợp đồng còn hiệu lực, tên bên thuê và địa chỉ. Nếu ở cùng cha mẹ hoặc gia đình, cần có chứng từ về nơi ở và quyền sử dụng phù hợp.
Một lỗi dễ gặp là giấy đăng ký cư trú ghi một địa chỉ, còn hợp đồng thuê hoặc giấy sở hữu ghi địa chỉ khác. Khi có thay đổi nơi ở, nên điều chỉnh giấy tờ tại nguồn trước khi hoàn thành thư mời và bản khai.
Ai phải học chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế?
Người Hàn mời vợ/chồng Việt Nam có thể thuộc diện phải hoàn thành Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế (국제결혼 안내프로그램). Chương trình cung cấp thông tin về pháp luật, văn hóa, trách nhiệm hôn nhân và phòng ngừa bạo lực gia đình. Có các ngoại lệ khi quan hệ, thời gian cư trú hoặc hoàn cảnh gia đình đáp ứng quy định.
Người mời nên kiểm tra nghĩa vụ học trước. Sau khi có kết luận, mới xin giấy hộ tịch có hạn ngắn. Nếu thuộc diện miễn, cần chứng minh lý do miễn theo hồ sơ áp dụng; không bỏ chứng chỉ chỉ vì hai người đã tổ chức lễ cưới.
Hồ sơ xin visa kết hôn Hàn Quốc F-6-1 gồm những giấy tờ gì?
F-6-1 có hai nhóm tài liệu: người xin tại Việt Nam và người mời tại Hàn Quốc. Người đang mang thai, đã có con hoặc xin lại visa có thể cần checklist riêng. Bảng sau là khung kiểm tra, không thay thế danh mục chính thức ở nơi tiếp nhận. Các nguyên tắc về giấy tờ nhân thân được giải thích thêm tại bài hồ sơ xin visa Hàn Quốc.

Hồ sơ phía người xin tại Việt Nam
| Nhóm | Giấy tờ và điều cần chú ý |
|---|---|
| Nhân thân | Hộ chiếu còn trên sáu tháng, đơn F-6, ảnh nền trắng 3,5 × 4,5 cm chụp trong sáu tháng, CCCD và bản sao |
| Hôn nhân, cư trú | Giấy khai sinh/bản sao trích lục theo nơi nộp, CT07 hoặc giấy cư trú được yêu cầu, bản tường trình bối cảnh kết hôn |
| Chứng cứ quan hệ | Ảnh, dữ liệu gặp mặt, liên lạc và tài liệu giới thiệu nếu thuộc trường hợp cần khai |
| Năng lực giao tiếp | TOPIK hoặc chứng từ thay thế nếu thuộc nhóm phải chứng minh |
| Nhân thân, sức khỏe | Phiếu lý lịch tư pháp số 2, khám sức khỏe, khám lao theo checklist, trừ trường hợp được miễn |
| Tình huống đặc biệt | Giấy khám thai, giấy tờ của con chung, đơn đề nghị miễn hoặc chứng từ xin lại nếu áp dụng |
Lý lịch tư pháp tại TP.HCM: Từ 03/09/2026, KVAC TP.HCM chỉ nhận Phiếu số 2 bản gốc có chữ ký trực tiếp và dấu đỏ nếu hồ sơ phải nộp giấy này. Thông báo không chấp nhận bản cấp điện tử. Mẫu đơn F-6 tại KVAC TP.HCM phải điền bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, không điền bằng tiếng Việt.
Với giấy khai sinh, checklist TP.HCM yêu cầu Giấy khai sinh (bản sao) mới cấp. Có trường hợp không phải dịch công chứng. Không mặc định mọi giấy tờ Việt Nam đều phải dịch; xem đúng dòng checklist của nhóm hồ sơ.
Hồ sơ phía người mời tại Hàn Quốc
| Mục đích chứng minh | Giấy tờ chính cần đối chiếu |
|---|---|
| Hôn nhân, gia đình | 혼인관계증명서 (giấy quan hệ hôn nhân), 가족관계증명서 (giấy quan hệ gia đình), 기본증명서 (giấy cơ bản), loại chi tiết theo hướng dẫn |
| Mời và bảo lãnh | 외국인 배우자 초청장 (thư mời vợ/chồng), 신원보증서 (giấy bảo lãnh), giấy chứng nhận con dấu hoặc xác nhận chữ ký theo mẫu |
| Thu nhập, tín dụng | 소득금액증명원 (chứng từ thu nhập), giấy việc làm/kinh doanh, giấy báo cáo tín dụng và chứng từ tài sản khi dùng bổ sung |
| Nơi ở | 주민등록등본 (giấy đăng ký cư trú), hợp đồng thuê hoặc giấy sở hữu nhà phù hợp |
| Trường hợp riêng | Chứng nhận hoàn thành chương trình kết hôn quốc tế, giấy khám, hồ sơ của con hoặc chứng từ miễn |
Kiểm tra cùng lúc ba giấy dễ sai: thư mời, giấy bảo lãnh và giấy chứng nhận con dấu. Thư mời phải ghi đúng thông tin người được mời, thông tin liên hệ và mục đích chung sống. Giấy bảo lãnh là biểu mẫu khác, không phải tên gọi thay thế thư mời. Nếu dùng con dấu, dấu trên các giấy phải khớp với chứng nhận con dấu.
Checklist KVAC TP.HCM ghi thời gian bảo lãnh từ hai đến bốn năm. Bản gốc cần được cấp trong hạn áp dụng. Hướng dẫn Hà Nội có cách ghi riêng về thời gian bảo lãnh; không tự áp mốc 2–4 năm của TP.HCM cho mọi cơ quan.
Nên xin giấy nào trước để tránh hết hạn?
Hãy làm trước những việc mất thời gian: xác định thu nhập, ghi nhận hôn nhân và hoàn thành yêu cầu giao tiếp. Chương trình kết hôn quốc tế cũng nên xử lý sớm. Sau đó, hai phía mới xin giấy tờ có hạn ngắn.
| Thời điểm | Việc nên ưu tiên |
|---|---|
| Giai đoạn đầu | Chọn nhóm hồ sơ và nơi nộp; xử lý điều kiện chưa đạt |
| Trước giai đoạn nộp | Người Hàn xin giấy hôn nhân, quan hệ gia đình, cơ bản, cư trú; hoàn thiện thư mời/bảo lãnh |
| Gần ngày nộp | Người Việt xin lý lịch, chứng từ mới cấp, khám sức khỏe/khám lao nếu phải nộp |
| Kiểm tra cuối | Đối chiếu họ tên, ngày sinh, ngày kết hôn, hộ chiếu, địa chỉ và ngày cấp từng giấy |
Tại TP.HCM, nhiều giấy hộ tịch phía Hàn Quốc và chứng nhận con dấu phải được cấp trong ba tháng gần nhất. Bản photo và dịch công chứng phải đúng quy cách một mặt trên giấy A4, không cắt ghép. Đừng đóng tập và gửi toàn bộ giấy từ Hàn Quốc về Việt Nam khi chưa đối chiếu mẫu áp dụng.
Khám lao phổi ở bệnh viện nào?
Nếu phải khám lao, hãy chọn bệnh viện được nơi tiếp nhận chỉ định. Không phải cơ sở có chụp X-quang nào cũng được chấp nhận. Danh sách bệnh viện của ba khu vực có thể khác nhau. Danh sách được chấp nhận cũng có thể được cập nhật.
Trước tiên, xác định nơi dự kiến nộp visa. Sau đó mở mục Thông báo/Hướng dẫn hồ sơ của KVAC hoặc cơ quan lãnh sự tương ứng. Tìm danh sách bệnh viện khám lao đang áp dụng. Cuối cùng, kiểm tra thời hạn giấy khám. Trường hợp mang thai đủ điều kiện có cơ chế miễn riêng; trường hợp đã có con chung không được tự động miễn khám lao.
Mang thai từ 20 tuần hoặc đã có con chung được miễn những điều kiện nào?
Hai nhóm mang thai và đã có con có thể được miễn một số điều kiện. Nhưng không dùng hoàn toàn cùng một checklist. Cần có chứng từ chứng minh đúng hoàn cảnh và kiểm tra cơ quan tiếp nhận.
| Nhóm yêu cầu | Mang thai từ 20 tuần | Đã có con chung |
|---|---|---|
| Điều kiện thu nhập | Có thể xin miễn theo diện thai kỳ đủ điều kiện | Có miễn giảm theo điều kiện con chung |
| Chứng minh giao tiếp | Có thể xin miễn | Có miễn giảm |
| Chương trình kết hôn quốc tế | Có cơ chế miễn | Có cơ chế miễn |
| Khám sức khỏe/lý lịch tư pháp | Có thể được miễn theo hướng dẫn | Có thể được miễn theo checklist riêng |
| Khám lao phổi | Có ngoại lệ thai kỳ | Không mặc định được miễn |
| Tài liệu chứng minh | Giấy khám thai và đơn đề nghị miễn | Giấy khai sinh, tài liệu quan hệ cha mẹ – con |
Đang mang thai từ 20 tuần: Phải làm gì để xin miễn?
Tại TP.HCM, phải đang duy trì hôn nhân với người mời Hàn Quốc. Thai kỳ phải đạt ít nhất 20 tuần vào ngày nộp. Cần giấy xác nhận thai kỳ ở cơ sở do Tổng Lãnh sự quán chỉ định. Thông báo nêu Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM. Đồng thời, chuẩn bị mẫu đề nghị miễn thẩm tra điều kiện F-6. Không tự bỏ giấy chỉ vì siêu âm cho thấy đã đủ tuần.
Thông báo KVAC TP.HCM nêu các khoản có thể xin miễn theo thai kỳ. Gồm chương trình kết hôn quốc tế, thu nhập, khám sức khỏe hai bên, lý lịch tư pháp, chứng minh tiếng Hàn và hạn chế tái nộp sáu tháng. Hướng dẫn lãnh sự còn có ngoại lệ về khám lao. Các giấy nhận diện, hôn nhân và tài liệu xin miễn vẫn phải có theo checklist.
Nghĩa vụ sau sinh: Nếu được miễn theo cơ chế thai kỳ tại TP.HCM, người xin có nghĩa vụ tiếp theo sau khi nhập cảnh và sinh con. Trong sáu tháng sau sinh, phải cung cấp kết quả xác minh quan hệ cha con theo hướng dẫn của cơ quan xuất nhập cảnh tại Hàn Quốc. Đây không phải nghĩa vụ tự suy rộng cho mọi hồ sơ có con chung.
Đã có con chung: Giấy nào vẫn cần chuẩn bị?
Nếu hai vợ chồng đang duy trì hôn nhân và có con chung, vẫn thường xem xét F-6-1. Checklist cần giấy chứng minh quan hệ cha mẹ – con. Ví dụ: giấy khai sinh và giấy quan hệ gia đình của con phía Hàn Quốc. Bên Hàn vẫn phải chuẩn bị các giấy hôn nhân, gia đình, bảo lãnh và chỗ ở theo danh mục tương ứng.
Đừng sao chép cột miễn khám lao của người đang mang thai sang hồ sơ đã có con. Checklist TP.HCM dành cho người có con vẫn liệt kê giấy khám lao của người xin. Nếu còn hoàn cảnh đặc biệt khác, hãy xác định đúng diện miễn trước khi nộp.
Quy trình xin visa kết hôn Hàn Quốc F-6-1: Sáu bước cần hoàn tất
Quy trình không hoàn toàn tuyến tính. Hai phía có thể chuẩn bị nhiều giấy song song. Điều kiện cần thời gian tích lũy phải được xử lý sớm. Bảng sau nêu kết quả cần có ở từng giai đoạn.
| Bước | Việc thực hiện | Kết quả cần đạt |
|---|---|---|
| 1. Chọn diện và nhóm hồ sơ | Xác định F-6-1 thông thường, thai kỳ, con chung hoặc xin lại | Biết chính xác checklist cần sử dụng |
| 2. Chọn nơi nộp | Kiểm tra thường trú, tạm trú, thẩm quyền và hình thức tiếp nhận | Biết nơi có quyền nhận hồ sơ |
| 3. Kiểm tra điều kiện | Tính thu nhập, rà giao tiếp, hôn nhân, chỗ ở và miễn giảm | Biết điều kiện đạt, thiếu hay cần xin miễn |
| 4. Chuẩn bị hai phía | Xin đúng mẫu, đúng thời hạn; dịch/chứng thực khi yêu cầu | Hồ sơ khớp thông tin, còn hạn |
| 5. Nộp trực tiếp theo quy định | Xác nhận lịch/lấy số, mang bản gốc, nộp phí và nhận biên nhận | Hồ sơ được tiếp nhận hợp lệ |
| 6. Theo dõi và nhận quyết định | Tra cứu, bổ sung/phỏng vấn nếu yêu cầu, kiểm tra visa nếu được cấp | Biết kết quả và bước tiếp theo |
Khi nộp xong, đối chiếu họ tên và số hộ chiếu trên biên nhận. Có thể kiểm tra tiến độ ở Korea Visa Portal, chọn phần kiểm tra hồ sơ tại cơ quan ngoại giao và nhập thông tin theo hướng dẫn. Nếu cần đối chiếu các bước tiếp nhận chung, xem bài thủ tục xin visa Hàn Quốc. Không mua vé máy bay không hoàn tiền chỉ dựa vào ngày trả kết quả dự kiến.

Nộp visa F-6-1 ở đâu? Công ty có thể nộp thay không?
| Khu vực | Nơi tiếp nhận thông thường | Vấn đề cần xác minh |
|---|---|---|
| Phía Bắc | KVAC Hà Nội | Quy định thường trú/tạm trú và hình thức tiếp nhận F-6 |
| Phía Nam | KVAC TP.HCM | Quyền nộp khác khu vực, checklist F-6 và việc người xin trực tiếp đến nộp |
| Khu vực miền Trung được phân công | Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng | Khu vực phụ trách, giấy cư trú/CT07 và lịch hẹn |
Thường trú ngoài miền Nam nhưng muốn nộp F-6-1 tại TP.HCM: Phải chứng minh đã và đang tạm trú trong khu vực phía Nam phụ trách từ 12 tháng trở lên. Dùng CT07/CT08 ghi rõ thời gian theo hướng dẫn KVAC TP.HCM. Đây là điều kiện của TP.HCM, không được suy rộng sang Hà Nội hoặc Đà Nẵng.
Nộp thay: Từ 01/07/2025, KVAC TP.HCM mở rộng quyền nộp thay cho công ty du lịch đăng ký nhưng loại trừ F-6. Quyền hỗ trợ soạn, kiểm tra, dịch và sắp xếp giấy tờ khác với quyền đứng tên nộp hồ sơ. Người xin nên chuẩn bị trực tiếp trình diện. Chỉ dùng cơ chế đại diện khi được nơi tiếp nhận xác nhận là hợp lệ. Quầy VIP không thay thế thủ tục F-6.
Visa kết hôn Hàn Quốc mất bao lâu và chi phí bao nhiêu?
Thời gian xét F-6-1 không phải thời gian chuẩn bị toàn bộ hồ sơ. Hai vợ chồng có thể mất thêm thời gian để hoàn tất ghi nhận hôn nhân, thu nhập, giao tiếp và chứng từ mới cấp.
| Khoản mục | Mức/mốc công bố cần đối chiếu |
|---|---|
| Lệ phí lãnh sự F-6-1 | 30 USD theo hướng dẫn của Tổng Lãnh sự quán TP.HCM |
| Phí tiếp nhận KVAC TP.HCM | 390.000 đồng/hồ sơ, tách riêng lệ phí lãnh sự |
| Thời gian xét thông thường tại Hà Nội | 31 ngày làm việc dự kiến |
| Thời gian xét thông thường tại TP.HCM | 35 ngày làm việc dự kiến |
| Dịch thuật, giấy lý lịch, khám, chứng nhận | Phụ thuộc bộ hồ sơ và dịch vụ sử dụng |
Nếu nộp trực tiếp tại cơ quan lãnh sự thay vì KVAC thì không tự cộng phí tiếp nhận KVAC. Lệ phí và tỷ giá thu tiền phải đối chiếu tại thời điểm nộp. Bạn có thể tham khảo cách phân loại khoản phí tại bài phí visa Hàn Quốc.
Các mốc 31/35 ngày là thời gian thẩm tra trung bình/dự kiến, có thể kéo dài khi phỏng vấn, xác minh hoặc bổ sung giấy. Các diện khác có thời gian xin visa Hàn Quốc khác nhau. Không nên lập kế hoạch đoàn tụ như thể đã có ngày cấp visa chắc chắn.
Visa kết hôn F-6-1 có phải phỏng vấn không?
Có thể phải phỏng vấn, tùy hồ sơ và yêu cầu xác minh của cơ quan xét. Không có một bộ câu hỏi hoặc lịch phỏng vấn áp dụng giống nhau cho tất cả đương đơn.
| Nhóm câu hỏi có thể phát sinh | Dữ liệu hai người cần đối chiếu |
|---|---|
| Quá trình quen biết | Ngày, địa điểm, người giới thiệu, lần gặp trực tiếp |
| Đăng ký kết hôn | Thông tin hộ tịch, người thân, lễ cưới nếu có |
| Giao tiếp | Ngôn ngữ thực tế, chứng từ về năng lực |
| Thu nhập, nơi ở | Nghề nghiệp người mời, thành viên hộ, hợp đồng thuê/giấy cư trú |
| Hôn nhân trước đây | Giấy ly hôn, thông tin con riêng hoặc nghĩa vụ liên quan nếu có |
Nếu hai bản khai khác ngày hoặc địa chỉ, đừng học thuộc một lời giải thích chung. Hãy kiểm tra tài liệu gốc, xác nhận sự kiện thực tế và điều chỉnh giấy tờ có sai sót theo đúng cơ quan cấp. Không tạo ảnh, tin nhắn hay chứng từ giả.
Tám lỗi thường gặp và cách xử lý trước ngày nộp
| Vấn đề | Cần xử lý đúng bước nào? |
|---|---|
| Hôn nhân chưa ghi nhận hợp lệ ở Hàn | Hoàn tất việc ghi nhận và xin lại giấy hộ tịch phù hợp |
| Tính thiếu thu nhập | Kiểm tra quy mô hộ, nguồn thu, tài sản ròng và ngoại lệ; không chỉ bổ sung sổ tiết kiệm |
| Có chứng nhận tiếng Hàn nhưng đơn vị không được công nhận | Xác định lại cơ sở cấp và phương thức chứng minh được chấp nhận |
| Dùng checklist có con cho hồ sơ đang mang thai hoặc ngược lại | Chọn lại nhánh miễn; kiểm tra đơn đề nghị và giấy khám lao còn phải nộp |
| Giấy bảo lãnh sai thời gian hoặc con dấu không khớp | Người mời dùng đúng mẫu, kiểm tra thời hạn, dấu và chứng nhận con dấu |
| Dùng lý lịch tư pháp số 2 điện tử tại TP.HCM | Nếu thuộc diện phải nộp, xin bản gốc chữ ký trực tiếp và dấu đỏ |
| Thường trú ngoài miền Nam, tạm trú TP.HCM chưa đủ điều kiện | Kiểm tra quy tắc 12 tháng, CT07/CT08 hoặc nộp tại nơi có thẩm quyền |
| Đơn F-6 tại TP.HCM điền bằng tiếng Việt | Điền lại bằng tiếng Hàn/Anh theo thông báo hiện hành |
Khi bị từ chối, đọc lý do trên kết quả tra cứu và xác định điều kiện nào cần khắc phục. KVAC Hà Nội công bố mốc sáu tháng nộp lại thông thường với F-6; TP.HCM cũng có FAQ nêu mốc này. Ngoại lệ về thời gian tái nộp do thai kỳ từ 20 tuần chỉ áp dụng khi đủ điều kiện tại TP.HCM. Người bị từ chối khác không tự được hưởng ngoại lệ.
Sau khi được cấp F-6-1 cần kiểm tra gì?
Khi được cấp visa, kiểm tra Giấy xác nhận cấp visa. Đối chiếu họ tên, hộ chiếu, mã visa, hạn nhập cảnh và thời gian lưu trú. Nếu có sai sót, liên hệ nơi đã nộp để được hướng dẫn sửa trước khi bay.
Hạn nhập cảnh của visa không giống thời gian lưu trú được cấp. Thời hạn cư trú sau gia hạn tại Hàn Quốc là vấn đề khác nữa. Người lưu trú trên 90 ngày phải đăng ký người nước ngoài đúng hạn. Thực hiện tại cơ quan xuất nhập cảnh phụ trách nơi cư trú. Không coi visa nhập cảnh là giấy thay cho đăng ký cư trú.
Kết luận
Trước khi xin visa kết hôn Hàn Quốc F-6-1, hãy kiểm tra ba việc. Đó là đúng diện, đúng nhóm điều kiện/miễn giảm và đúng hồ sơ hai phía theo nơi nộp. Nếu thiếu thu nhập, không có TOPIK, đang mang thai hoặc đã có con chung, hãy chọn nhánh chứng minh phù hợp trước khi xin giấy tờ có hạn ngắn.
Visa Top Ten có thể hỗ trợ rà soát điều kiện và hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ. Phạm vi hỗ trợ theo dịch vụ visa Hàn Quốc thực tế đang cung cấp. Việc nộp và xét visa do cơ quan có thẩm quyền quy định. Không có bảo đảm kết quả hay quyền nộp thay mặc nhiên.
Câu hỏi thường gặp
Chưa thể coi là đủ. Hôn nhân phải được ghi nhận có hiệu lực theo yêu cầu phía Hàn Quốc. Hãy kiểm tra giấy quan hệ hôn nhân của người mời trước khi xin các chứng từ có hạn ngắn.
Không nên mặc định. Nếu có người thân trực hệ đủ điều kiện cùng hộ đăng ký cư trú, quy mô hộ dùng để tính mức yêu cầu có thể thay đổi. Xem giấy đăng ký cư trú và hướng dẫn tính người trong hộ, không tính anh chị em giống như cha mẹ.
Không tự kết luận không đủ điều kiện. KVAC TP.HCM có hướng dẫn trường hợp đặc biệt dùng hợp đồng lao động, xác nhận công việc, sao kê lương và một số tài liệu tài sản tại Việt Nam. Việc chấp nhận phụ thuộc thẩm tra hồ sơ thực tế.
Không nhất thiết chỉ được dùng TOPIK. Cần chứng minh khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của người mời hoặc căn cứ thay thế theo hướng dẫn. Việc chỉ khai “nói được tiếng Việt” mà không có chứng cứ chưa chắc đáp ứng yêu cầu.
Không. Tại TP.HCM, người đủ điều kiện phải có giấy khám thai ở cơ sở chỉ định và mẫu đề nghị miễn. Nhóm giấy hộ tịch, nhận diện và các giấy còn bắt buộc vẫn phải chuẩn bị. Cơ chế này còn có nghĩa vụ xác minh quan hệ cha con sau sinh.
Không được tự suy ra như vậy. Checklist KVAC TP.HCM dành cho người đã có con chung vẫn liệt kê giấy khám lao của người xin, trong khi thai kỳ đủ điều kiện có ngoại lệ riêng. Phải dùng đúng nhánh hồ sơ.
Checklist KVAC TP.HCM ghi thời gian bảo lãnh từ hai đến bốn năm. Người mời phải điền theo mẫu và đối chiếu con dấu/chứng nhận con dấu nếu sử dụng. Hà Nội có yêu cầu riêng; không tự dùng một mốc cho mọi nơi.
Theo FAQ KVAC TP.HCM, trường hợp thường trú ngoài khu vực phụ trách phải chứng minh đã và đang tạm trú từ 12 tháng trong khu vực miền Nam bằng CT07/CT08 ghi rõ thời gian. Nếu không đủ, cần xác định nơi có thẩm quyền tiếp nhận.
Lý lịch tư pháp số 2 bản điện tử có được KVAC TP.HCM nhận không?
Không được mặc định. Tại KVAC TP.HCM, F-6 bị loại khỏi phạm vi công ty du lịch đăng ký được nộp thay. Công ty có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ trong phạm vi cung cấp; người xin thực hiện việc nộp theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
